Trong hồ sơ thầu chiếu sáng, ba thông số quyết định kết quả nghiệm thu là CCT, CRI và SDCM. Thiếu một trong ba, chuỗi showroom sẽ lệch màu giữa các chi nhánh.
Vì sao hai chi nhánh cùng bản vẽ lại cho ra hai sắc ánh sáng
Bạn giao cùng một bản vẽ bố trí đèn cho hai đơn vị lắp đặt. Kết quả nhận về vẫn khác nhau khi đứng cạnh so sánh.
Nguyên nhân nằm ở phần quy cách vật tư bị bỏ trống. Bản vẽ chỉ ghi "LED 4000K" mà không ràng buộc dung sai màu, nên nhà thầu được quyền chọn bin bất kỳ.
Với dự án một khoang tủ, sai lệch này khó nhận ra. Với chuỗi 8 điểm bán, khách hàng và ban quản lý thấy ngay khi đi qua hai tủ liền kề.
SDCM — thông số hay bị bỏ sót nhất trong hồ sơ mời thầu
SDCM đo độ lệch màu giữa các LED cùng lô, biểu diễn bằng ellipse MacAdam. Số bước càng nhỏ, các đèn trên cùng dải càng đồng nhất.
| Mức SDCM | Mắt thường cảm nhận | Nhóm dự án phù hợp |
|---|---|---|
| 1–2 bước | Không phân biệt được | Showroom flagship, tủ trưng bày cao cấp |
| 3 bước | Gần như đồng nhất | Chuỗi bán lẻ nhiều chi nhánh |
| 4 bước | Bắt đầu thấy khác biệt | Khu vực phụ trợ, kho, hành lang |
| 5–7 bước | Thấy rõ khi đặt cạnh nhau | Không dùng cho khu trưng bày |
Theo tài liệu kỹ thuật của ERCO và Ansell Lighting, chiếu sáng kiến trúc thường được ràng buộc ở mức 2–3 bước. Từ mức 4 trở đi, khác biệt màu được nhận ra dễ dàng.
Bạn nên ghi thẳng vào hồ sơ: "LED module SDCM ≤ 3 bước, chung một lô sản xuất cho toàn bộ dự án." Câu này loại bỏ tranh cãi ở khâu nghiệm thu.
Ngưỡng lux và UGR theo EN 12464-1
Tiêu chuẩn EN 12464-1 quy định độ rọi duy trì cho không gian bán lẻ. Đây là mốc bạn dùng để lập bảng tính và bảo vệ phương án trước chủ đầu tư.
| Khu vực | Độ rọi duy trì | UGR giới hạn | Ra tối thiểu |
|---|---|---|---|
| Sàn bán hàng chung | 300 lux | ≤ 22 | ≥ 80 |
| Quầy thu ngân | 500 lux | ≤ 22 | ≥ 80 |
| Khu trưng bày | 750–1.000 lux | ≤ 22 | ≥ 90 khuyến nghị |
| Tủ trưng bày trang sức | 1.000–1.500 lux | ≤ 19 khuyến nghị | ≥ 90, R9 ≥ 50 |
Hai hàng cuối là mức các thương hiệu cao cấp đặt ra, cao hơn ngưỡng tối thiểu của tiêu chuẩn. Khi lập dự toán, bạn cần ghi rõ áp mức nào.
Tỷ lệ tương phản giữa khoang tủ và sàn nên giữ khoảng 3:1 đến 5:1. Vượt quá 10:1, mắt khách phải điều tiết liên tục và mỏi sau vài phút.
Ma trận CCT theo nhóm hàng trưng bày
| Nhóm hàng | CCT chỉ định | Ghi chú kỹ thuật |
|---|---|---|
| Vàng ta, vàng 24K | 2700–3000K | Ánh vàng ấm, giữ sắc kim loại |
| Vàng tây, vàng trắng | 3500–4000K | Trung tính, tránh ám vàng bề mặt |
| Kim cương, đá quý trắng | 4000–5000K | Tăng độ lấp lánh, cần R9 cao |
| Bạc, platinum | 4000–6500K | Lạnh, làm nổi độ bóng bề mặt |
Một showroom nhiều nhóm hàng cần nhiều CCT trên cùng mặt bằng. Hãy chia mạch theo khu, đừng chạy một CCT duy nhất cho toàn bộ tầng.
Quy trình khảo sát và tính tải trước khi ra bản vẽ
- Đo mặt bằng, ghi cao độ trần, chiều sâu và chiều cao lòng khoang tủ.
- Đo độ rọi nền hiện trạng bằng lux kế, ghi lại vị trí đo trên sơ đồ.
- Xác định nhóm hàng từng khoang, gán CCT theo ma trận phía trên.
- Tính tổng công suất mỗi tuyến: chiều dài dải nhân W/m, cộng 20% dự phòng.
- Chọn driver có công suất định mức lớn hơn tải tính toán tối thiểu 20%.
- Kiểm tra sụt áp trên tuyến 12V DC; tuyến dài quá 5m cần cấp nguồn hai đầu.
- Xuất bản vẽ bố trí kèm bảng vật tư và sơ đồ đấu nối.
Bước 4 và 5 là nơi phát sinh lỗi nhiều nhất. Driver chạy sát định mức sẽ nóng, tuổi thọ giảm và bảo hành bị từ chối.
Checklist nghiệm thu chiếu sáng khoang tủ
- Đo độ rọi tại tâm mỗi khoang, đối chiếu mức cam kết trong hợp đồng.
- Đặt hai tủ liền kề cạnh nhau, quan sát chênh lệch sắc màu bằng mắt.
- Kiểm tra không nhìn thấy điểm sáng LED từ tầm mắt khách đứng.
- Sờ vỏ nhôm sau 2 giờ chạy liên tục, nhiệt độ không gây khó chịu khi chạm.
- Đo nhiệt độ vỏ driver, so với ngưỡng ghi trong datasheet.
- Bật tắt 20 lần liên tiếp, không có đèn nào chớp hoặc chậm khởi động.
- Đối chiếu mã bin và lô sản xuất trên tem với hồ sơ vật tư đã duyệt.
- Chụp ảnh nghiệm thu từng khoang, lưu vào hồ sơ hoàn công.
Tiến độ thi công tham chiếu
| Giai đoạn | Thời lượng | Đầu ra |
|---|---|---|
| Khảo sát hiện trạng | 1 ngày | Biên bản đo, ảnh hiện trạng |
| Lập bản vẽ và bảng vật tư | 2 ngày | Sơ đồ bố trí, dự toán |
| Duyệt mẫu và đặt hàng | 3–7 ngày | Mẫu duyệt, xác nhận lô |
| Lắp đặt 20 khoang tủ | 2–3 ngày | Hệ thống chạy thử |
| Nghiệm thu và bàn giao | 1 ngày | Hồ sơ hoàn công |
Mốc thời gian trên áp cho dự án cải tạo, mặt bằng đã có trần và điện. Dự án xây mới cần cộng thêm thời gian chờ hạng mục khác.
Quy cách vật tư G-Line dùng cho hồ sơ thầu
| Hạng mục | Quy cách |
|---|---|
| Chip LED | Nichia, Ra ≥ 95 |
| Dải CCT | 2700K – 6500K |
| Điện áp | 12V DC |
| Cấp bảo vệ | IP20 / IP44 / IP65 tùy vị trí lắp |
| Tuổi thọ | 50.000 giờ |
| Chứng nhận | CE, RoHS |
| Bảo hành | 24 tháng |
Bạn có thể dán nguyên bảng này vào phần quy cách vật tư của hồ sơ. Datasheet đầy đủ được gửi kèm khi bạn yêu cầu báo giá dự án.
Câu hỏi thường gặp từ nhà thầu
Ràng buộc SDCM ≤ 3 có làm đội chi phí không?
Có, phần vật tư tăng nhẹ. Nhưng chi phí tháo lắp lại một chi nhánh lệch màu luôn cao hơn khoản chênh này.
Dự án nhiều đợt cách nhau vài tháng thì xử lý thế nào?
Đặt toàn bộ vật tư một lần, chia đợt giao hàng. Cách này giữ được cùng lô sản xuất cho tất cả điểm bán.
R9 là gì và vì sao cần đưa vào hồ sơ?
R9 đo khả năng tái hiện màu đỏ bão hòa. Chỉ số Ra cao nhưng R9 thấp vẫn làm đá quý đỏ và hộp nhung trông xỉn.
Có cần lux kế riêng khi nghiệm thu không?
Cần. Nghiệm thu bằng cảm nhận mắt không có giá trị pháp lý khi phát sinh tranh chấp với chủ đầu tư.
Tuyến 12V DC dài bao nhiêu là an toàn?
Giữ dưới 5m cho một đầu cấp nguồn. Dài hơn thì cấp hai đầu hoặc nâng tiết diện dây để giảm sụt áp.
Gửi bản vẽ để nhận phương án
📞 Gọi 0938 07 48 49 — gửi bản vẽ mặt bằng hoặc số lượng tủ.
Kỹ sư G-Tech trả lại sơ đồ bố trí đèn và bảng vật tư trong 48 giờ.
📍 TP.HCM · Hà Nội — thi công toàn quốc