Buồng kính bốn mặt không có mặt khuất. Mọi dây dẫn, mối nối và đầu driver đều nằm trong tầm nhìn của khách.
Đây là biện pháp thi công viết cho nhà thầu nội thất, tổ điện và giám sát dự án. Nội dung đi theo trình tự công trường: khảo sát, bản vẽ, tính tải, lắp đặt, nghiệm thu.
1. Khảo sát trước khi bóc tách vật tư
Sai số ở bước khảo sát nhân lên theo số tủ. Với chuỗi 20 buồng, một chi tiết bỏ sót thành 20 lần sửa.
Sáu số liệu cần lấy tại hiện trường hoặc từ bản vẽ nội thất:
- Kích thước lọt lòng từng khoang, đo tới mm
- Chiều dày và loại kính: kính trắng, siêu trong hay dán màng
- Vị trí và tiết diện hộp kỹ thuật sẵn có trong thân tủ
- Khoảng cách từ thân tủ tới tủ điện gần nhất
- Chiều cao mặt trưng bày so với sàn, dùng để tính góc chiếu
- Ánh sáng trần hiện hữu: công suất, CCT, vị trí ray
Ghi cả sáu vào phiếu khảo sát có chữ ký giám sát. Phiếu này là căn cứ khi phát sinh khối lượng.
2. Bản vẽ tuyến dây — chốt trước khi đóng gỗ
Trong buồng bốn mặt, đường dây chỉ có ba lối đi: cạnh đứng nhôm định hình, rãnh ngầm trong hộp gỗ, và ống gen đi dưới đế.
Bản vẽ tuyến dây cần thể hiện:
- Vị trí từng thanh đèn kèm chiều dài cắt và ký hiệu CCT
- Điểm cấp nguồn của từng tuyến, gồm cả điểm cấp giữa tuyến khi dài trên 5m
- Vị trí đục lỗ xuyên vách, đường kính và số lượng
- Vị trí driver trong hộp kỹ thuật ngoài khoang kính
- Đường về tủ điện và điểm đấu aptomat riêng cho mạch chiếu sáng tủ
Chốt bản vẽ trước khi tổ mộc đóng gỗ. Đục lỗ sau khi hoàn thiện bề mặt làm hỏng lớp phủ và kéo dài tiến độ.
3. Tính tải driver và chia nhánh mạch
Quy tắc trên công trường: cộng công suất tuyến, cộng thêm 20% dự phòng, rồi mới chọn driver.
| Tổng chiều dài tuyến trong một buồng | Công suất tuyến (9W/m) | Driver 24V DC chọn | Số nhánh cấp |
|---|---|---|---|
| Tới 4m | ~36W | 60W | 1 nhánh, cấp một đầu |
| 4–8m | ~72W | 100W | 2 nhánh, mỗi nhánh ≤ 5m |
| 8–13m | ~117W | 150W | 3 nhánh, cấp từ hộp trung gian |
| 13–20m | ~180W | 2 × 150W | Chia hai driver, tách theo tầng khoang |
Không nối tiếp nhiều tuyến vào một đầu ra để tiết kiệm driver. Dòng dồn về một đầu đẩy sụt áp vượt ngưỡng 3% và đoạn cuối tối đi.
Tra nhanh tiết diện dây nguồn: tải 60W ở 24V dùng từ 0,75mm²; tuyến chạy xa tủ điện nâng lên 1,5–2,5mm². Dây chiếu sáng đi riêng, không chung máng với dây tín hiệu camera hay POS.
4. Ba lỗi thi công hay bị trả lại khi nghiệm thu
Thấy điểm sáng LED qua kính. Nguyên nhân là thanh đèn đặt trong tầm nhìn ngang mà không có nắp tán quang hay gờ che. Xử lý bằng profile nhôm có nắp mờ và lùi thanh vào sau gờ tối thiểu 15mm.
Bóng đổ trên vật phẩm ở khoang giữa. Nguyên nhân là chỉ chiếu từ nóc khoang. Bổ sung tuyến ở cạnh đứng để dựng ánh sáng hai hướng, xóa bóng dưới chân đế.
Loang màu giữa hai khoang cạnh nhau. Nguyên nhân là thanh khác lô bin. Yêu cầu cùng lô cho các thanh nằm trong một tầm nhìn ngay từ bước đặt hàng, không xử lý được sau khi lắp.
5. Tiến độ thi công theo quy mô dự án
| Quy mô | Khảo sát và bản vẽ | Lắp đặt | Nghiệm thu và hiệu chỉnh |
|---|---|---|---|
| 1–5 buồng | 1 ngày | 1–2 ngày | 0,5 ngày |
| 6–15 buồng | 2 ngày | 3–4 ngày | 1 ngày |
| 16–40 buồng, một điểm | 3 ngày | 6–8 ngày | 2 ngày |
| Chuỗi nhiều chi nhánh | Theo từng điểm | Cuốn chiếu theo điểm | Nghiệm thu mẫu điểm đầu, nhân bản |
Với chuỗi, làm một buồng mẫu và nghiệm thu trước. Bộ thông số của buồng mẫu trở thành tiêu chuẩn cho các điểm còn lại.
6. Biên bản nghiệm thu — mười mục kiểm
- Đo lux tại mặt phẳng trưng bày, đối chiếu giá trị chỉ định trong hồ sơ
- Đo lux nền showroom, tính tỷ lệ tương phản, giữ trong khoảng 3:1 đến 5:1
- Kiểm tầm nhìn ngang 1,5m: không thấy điểm LED trần
- Kiểm màu giữa các khoang cạnh nhau dưới cùng điều kiện tắt đèn trần
- Đo điện áp đầu tuyến và cuối tuyến, chênh lệch ≤ 3%
- Kiểm nhiệt vỏ driver sau 2 giờ chạy liên tục
- Kiểm cố định dây: không dây chùng, không dây tì vào cạnh kính
- Kiểm tiếp địa thân tủ kim loại và aptomat riêng cho mạch chiếu sáng
- Bật tắt 20 chu kỳ, không nháy và không trễ khởi động
- Bàn giao hồ sơ: bản vẽ hoàn công, datasheet, phiếu bảo hành 24 tháng
Ký biên bản khi đủ mười mục. Thiếu mục nào ghi rõ hạn khắc phục, không ký treo.
Câu hỏi kỹ thuật thường gặp
Buồng kính bốn mặt nên chiếu từ mấy hướng?
Tối thiểu hai: nóc khoang và một cạnh đứng. Chiếu một hướng luôn để lại bóng dưới chân vật phẩm.
Có được đặt driver trong khoang kính không?
Không. Khoang kín gần như không đối lưu. Driver bên trong làm nóng khoang và tự rút ngắn tuổi thọ.
Cấp bảo vệ nào cho tủ trong showroom máy lạnh?
IP20 đủ cho khoang kín trong nhà. IP44 cho khu vực gần cửa ra vào. IP65 cho tủ đặt ngoài trời hoặc khu vực ẩm.
Có cần aptomat riêng cho mạch chiếu sáng tủ không?
Có. Tách mạch giúp cô lập sự cố mà không tắt toàn bộ điện showroom trong giờ mở cửa.
Thi công trong lúc showroom đang bán hàng được không?
Được, nếu chia ca ngoài giờ và cuốn chiếu theo cụm tủ. Ghi rõ khung giờ thi công trong hợp đồng.
Liên hệ kỹ thuật
📞 Gọi 0938 07 48 49 — gửi bản vẽ mặt bằng hoặc số lượng tủ.
Kỹ sư G-Tech trả lại sơ đồ bố trí đèn và bảng vật tư trong 48 giờ.
📍 TP.HCM · Hà Nội — thi công toàn quốc