Một hồ sơ chiếu sáng trong tủ bị trả lại thường không phải vì đèn kém. Nó bị trả lại vì thiếu số liệu để nghiệm thu.
Bài này viết cho kỹ sư thiết kế, nhà thầu M&E và quản lý chuỗi showroom. Nội dung tập trung vào cách viết điều khoản kỹ thuật cho hệ chiếu sáng trong tủ, sao cho bên thi công và bên nghiệm thu đọc cùng một ngôn ngữ.
1. Hoàn màu: chỉ định Ra và R9 tách riêng
Ra (CRI) là trung bình của 8 mẫu màu nhạt. Không mẫu nào trong 8 mẫu đó là đỏ bão hòa.
Nghĩa là một nguồn sáng Ra 90 vẫn có thể tái tạo sai màu đá ruby, garnet hay vàng 24K. Chỉ số phản ánh dải đỏ là R9, nằm ngoài phép trung bình Ra.
Điều khoản nên ghi hai ngưỡng, không ghi một:
- Ra ≥ 90 cho toàn bộ tuyến đèn trong tủ
- R9 ≥ 50 cho khoang trưng bày đá màu ấm và vàng
- Dòng G-Line dùng chip Nichia đạt Ra ≥ 95, ghi rõ trong bảng vật tư kèm datasheet
Không chấp nhận nghiệm thu bằng mắt. Yêu cầu bên cung cấp nộp báo cáo đo quang kèm số lô sản xuất.
2. Nhiệt độ màu và dung sai giữa các thanh
Sai lệch nhiệt độ màu giữa hai thanh cạnh nhau dễ nhìn thấy hơn sai lệch tuyệt đối so với thông số.
Vì vậy điều khoản cần thêm dung sai, không chỉ ghi giá trị CCT:
- Ghi CCT theo từng khoang: 2700K–3000K cho vàng ta, 4000K cho vàng trắng và bạc, 5000K–6000K cho kim cương và đá không màu
- Ghi dung sai SDCM cho toàn bộ lô: chấp nhận ≤ 3 bước MacAdam
- Ghi yêu cầu cùng lô bin cho các thanh nằm trong một tầm nhìn
Thiếu điều khoản dung sai, bên thi công có thể giao đúng CCT danh nghĩa mà tủ vẫn loang màu khi bật.
3. Độ rọi mục tiêu và ngưỡng chói UGR
Tiêu chuẩn EN 12464-1 cho khu vực bán hàng đặt độ rọi duy trì 300–750 lux, UGR ≤ 22, Ra ≥ 80. Khu trưng bày điểm nhấn thường lấy 750–1000 lux, các thương hiệu cao cấp đẩy lên 1000–1500 lux cho khoang tủ chính.
Với hệ đèn trong tủ, con số cần ghi vào bản vẽ là tỷ lệ tương phản giữa khoang tủ và nền phòng, không phải độ rọi tuyệt đối.
| Hạng mục | Giá trị chỉ định | Cách kiểm tra khi nghiệm thu |
|---|---|---|
| Độ rọi nền showroom | 300–500 lux | Đo lux kế tại mặt sàn, lưới 2m |
| Độ rọi mặt kính khoang tủ | 1000–1500 lux | Đo tại mặt phẳng đặt vật phẩm |
| Tỷ lệ tương phản tủ/nền | 3:1 tới 5:1 | Chia hai số đo trên |
| Ngưỡng chói | UGR ≤ 22 | Kiểm tra tầm nhìn ngang 1,5m, không thấy điểm LED trần |
| Hoàn màu | Ra ≥ 90 · R9 ≥ 50 | Báo cáo đo quang theo lô |
Tương phản dưới 3:1 làm khoang tủ chìm vào nền. Trên 5:1 gây mỏi mắt cho nhân viên đứng quầy suốt ca.
4. Ngưỡng sụt áp tuyến 24V DC
Hệ 24V DC chỉ có biên độ hẹp. Sụt 5% tương đương 1,2V, đủ để đoạn cuối thanh tối và ngả màu.
Điều khoản kỹ thuật nên khóa ba con số: ngưỡng sụt áp, chiều dài tuyến tối đa một đầu cấp, và tiết diện dây dẫn nguồn.
| Thông số tuyến | Ngưỡng chỉ định | Ghi chú thi công |
|---|---|---|
| Sụt áp cho phép cuối tuyến | ≤ 3% | Trên 4% thấy tối rõ ở đoạn cuối |
| Chiều dài tuyến 12V DC, cấp một đầu | ≤ 2m | Dài hơn phải cấp hai đầu |
| Chiều dài tuyến 24V DC, cấp một đầu | ≤ 5m | Bản mạch đồng 2oz, 5–10m tùy mật độ công suất |
| Dây nguồn tải ~60W ở 24V | Từ 0,75mm² (AWG18) | Đi trong ống gen, không chạy chung máng dây tín hiệu |
| Dây nguồn tuyến dài, tải lớn | 1,5–2,5mm² | Bù cho quãng chạy từ tủ điện tới thân tủ |
Công thức tra nhanh trên bản vẽ: Vd = 2 × I × R × L, với R là điện trở một mét dây và L là chiều dài một chiều. Hệ số 2 tính cho cả dây về.
Với tuyến trên 5m, đưa điểm cấp nguồn giữa tuyến vào bản vẽ ngay từ bước thiết kế. Chèn thêm sau khi ốp gỗ là việc tốn công nhất công trường.
5. Tản nhiệt và tuổi thọ ghi trong hợp đồng
Nhiệt độ điểm hàn quyết định tuổi thọ nhiều hơn giờ chạy danh nghĩa. Trong khoang kính kín, không khí gần như không đối lưu.
Ba điều khoản nên có trong hợp đồng thi công:
- Thanh nhôm tản nhiệt bắt buộc cho mọi tuyến trên 9W mỗi mét
- Khe thoáng tối thiểu ở nóc và đáy khoang, ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết
- Cam kết tuổi thọ 50.000 giờ theo tiêu chí L70, kèm bảo hành 24 tháng và chứng chỉ CE, RoHS
Ghi L70 thay vì ghi “50.000 giờ” trơn. L70 nêu rõ mốc suy giảm quang thông còn 70%, là điều có thể tranh luận khi bảo hành.
6. Checklist nghiệm thu hồ sơ
- Bản vẽ bố trí đèn theo từng khoang, có ghi CCT và công suất mét dài
- Sơ đồ tuyến dây và vị trí driver, kèm điểm cấp nguồn giữa tuyến nếu tuyến dài
- Bảng tính tải driver, dự phòng tối thiểu 20% công suất
- Datasheet chip và báo cáo đo quang theo lô, có Ra và R9 tách riêng
- Biên bản đo lux tại mặt kính và mặt sàn sau khi bàn giao
- Ảnh chụp cùng thiết lập máy trước và sau, dùng cho hồ sơ bàn giao chuỗi
Câu hỏi kỹ thuật thường gặp
Chỉ định Ra 95 cho toàn bộ dự án có cần thiết không?
Không. Khoang vàng và đá màu cần Ra ≥ 90 kèm R9 ≥ 50. Khoang phụ kiện và khu vực kho có thể hạ xuống Ra 80 để cân đối ngân sách.
Chọn 12V hay 24V cho tủ dài?
24V cho tuyến trên 2m. Cùng công suất, dòng điện giảm một nửa nên sụt áp trên dây thấp hơn và tiết diện dây nhỏ hơn.
Driver đặt trong hay ngoài thân tủ?
Ngoài, trong hộp kỹ thuật có thông gió. Driver trong khoang kín làm nóng cả khoang và rút ngắn tuổi thọ chính nó.
Nghiệm thu bằng lux kế điện thoại được không?
Không dùng cho hồ sơ. Cảm biến điện thoại không hiệu chuẩn phổ. Dùng lux kế rời có chứng chỉ hiệu chuẩn còn hạn.
Bao nhiêu phần trăm dự phòng cho driver?
Tối thiểu 20%. Chạy driver sát ngưỡng làm nóng cuộn dây và gây nháy khi điện lưới dao động.
Liên hệ kỹ thuật
📞 Gọi 0938 07 48 49 — gửi bản vẽ mặt bằng hoặc số lượng tủ.
Kỹ sư G-Tech trả lại sơ đồ bố trí đèn và bảng vật tư trong 48 giờ.
📍 TP.HCM · Hà Nội — thi công toàn quốc