Chỉ số Ra là trung bình của 8 mẫu màu R1–R8 và không bao gồm mẫu đỏ đậm R9. Hồ sơ vật tư chỉ ghi “CRI >90” vì vậy chưa đủ để kiểm soát chất lượng ánh sáng cho showroom trang sức. Bài này hướng dẫn cách đặc tả chip Nichia Ra ≥95 cho đèn âm trần wall-wash, kiểm tra lô hàng và căn chỉnh theo tỷ lệ bố trí của nhà sản xuất.

Bối cảnh: vì sao đặc tả chip phải nằm trong hồ sơ đệ trình
Trong dự án chuỗi showroom, đèn trần thường do nhà thầu cơ điện cung cấp. Đèn trong tủ lại do đơn vị nội thất cung cấp. Hai nguồn hàng khác nhau dễ cho hai chất lượng màu khác nhau trên cùng mặt kính.
Chủ đầu tư dùng chip Nichia cho đèn trong tủ thì đèn âm trần cũng nên ghi rõ cùng tiêu chuẩn. Nếu hồ sơ chỉ ghi Ra, nhà cung cấp có thể giao chip Ra 90 với R9 thấp mà vẫn đúng hợp đồng.
Với dự án cần đánh giá sâu hơn Ra, tham khảo cách dùng chỉ số TM-30 Rf, Rg cho showroom cao cấp.
Thông số chip cần ghi trong đặc tả
| Hạng mục | Giá trị đặc tả | Cơ sở |
|---|---|---|
| Hãng chip | Nichia, ghi mã chip cụ thể | Tránh ghi chung “chip Nhật” |
| Ra | ≥95 | Nichia có dòng chip Ra ≥95 cho chiếu sáng |
| R9 | Ghi giá trị tối thiểu trên bảng đo | R9 ≥50 được coi là tốt, ≥90 là xuất sắc (Waveform Lighting) |
| CCT | Chọn một mức cho cả cụm tủ | Dòng Ra ≥95 của Nichia có các mức 2700–4500K |
| Tùy chọn khu VIP | Nichia Optisolis Ra 98–99 | Nichia công bố phổ gần như không có UV |
| Tuổi thọ / bảo hành | 50.000 giờ / 24 tháng | Theo hồ sơ G-Tech |
Lưu ý: một số mã chip Nichia cũ đã chuyển trạng thái “không dùng cho thiết kế mới”. Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận mã chip còn sản xuất trước khi chốt hồ sơ.
Chọn cỡ lỗ khoét theo chiều cao trần

| Cỡ lỗ khoét | Điều kiện dùng | Ghi chú bản vẽ |
|---|---|---|
| Φ55mm | Trần thấp, mặt tủ nhỏ, cần trần gọn | Mẫu GT-AT55-WW, 6–9W, thân cao 78mm |
| Φ75mm | Trần 2,7–3m phổ biến | Xác nhận công suất với nhà cung cấp |
| Φ95mm | Trần cao, mặt đứng lớn | Xác nhận công suất và khoang trần |
Datasheet của cỡ Φ55 xem tại trang thiết bị âm trần wall-wash GT-AT55-WW.
Tỷ lệ bố trí 1 : 2,7 : 1,6 của nhà sản xuất

Tài liệu lắp đặt của dòng đèn này ghi tỷ lệ phân bố vệt sáng 1 : 2,7 : 1,6. Ba con số lần lượt là khoảng cách tới tường, chiều cao vệt sáng và chiều rộng vệt sáng.
- Miệng phát sáng phải lắp phẳng với mặt trần.
- Khoảng cách tới mặt đứng: 0,8–1m.
- Chiều cao tường phù hợp: 2,7–3m.
- Khoảng cách giữa các đèn: 0,8–1m.
- Khi lắp nhiều đèn, dùng thước thủy căn cùng một góc phát sáng để vệt sáng liền, không có vùng tối.
| Khoảng cách tới tường | Chiều cao vệt sáng (×2,7) | Chiều rộng vệt sáng (×1,6) |
|---|---|---|
| 0,8m | ≈2,16m | ≈1,28m |
| 0,9m | ≈2,43m | ≈1,44m |
| 1,0m | ≈2,70m | ≈1,60m |
Cách tính số lượng và tải driver theo chiều dài mặt tủ đã có trong bài bảng tra khoảng lùi, lux và UGR cho đèn wall-wash.
Chọn kiểu viền theo hệ trần

| Kiểu viền | Hệ trần phù hợp | Thời điểm lắp |
|---|---|---|
| Viền hẹp, kẹp lò xo | Thạch cao phẳng, lắp mới | Sau khi sơn trần |
| Viền hẹp, tai bật | Thạch cao dày hoặc gỗ | Sau khi sơn trần |
| Viền rộng | Thay đèn cũ, lỗ khoét bị rộng | Sau khi sơn trần |
| Âm trần không viền | Thạch cao phẳng, yêu cầu trần liền | Gắn khung trước khi bả |
| Không viền, tai cánh | Thạch cao phẳng, lỗ khoét lớn | Gắn khung trước khi bả |
Quy trình đệ trình và kiểm tra lô hàng
- Đệ trình mẫu: nộp datasheet, bảng đo phổ có Ra, R9, CCT và mã chip.
- Duyệt mẫu: lắp thử một đèn tại hiện trường, so màu với đèn trong tủ trên cùng một món hàng.
- Chốt mã: ghi mã chip, CCT, cỡ lỗ khoét, kiểu viền vào bảng vật tư theo từng cụm tủ.
- Nhận hàng: kiểm tra nhãn hộp khớp bảng vật tư, lấy ngẫu nhiên đèn để đo lại CCT.
- Lắp đặt: căn góc chiếu bằng thước thủy, đúng tỷ lệ khoảng cách.
- Nghiệm thu: đo lux mặt đứng, kiểm tra vùng tối, lưu bảng đo vào hồ sơ hoàn công.
Checklist kiểm tra lô hàng
| Hạng mục | Tiêu chí đạt |
|---|---|
| Mã chip trên hồ sơ | Trùng với mẫu đã duyệt |
| Bảng đo phổ | Ra ≥95, R9 đạt mức ghi trong đặc tả |
| CCT thực đo | Cùng mức với mẫu, không lệch giữa các đèn trong cụm |
| Cỡ lỗ khoét và kiểu viền | Đúng bảng vật tư từng cụm |
| Hướng chóa lệch | Đánh dấu rõ trên thân đèn hoặc hộp |
| Phiếu bảo hành | 24 tháng, ghi số lô |
Phân chia trách nhiệm giữa các nhà thầu
| Đơn vị | Phạm vi | Tài liệu phải nộp |
|---|---|---|
| Tư vấn thiết kế | Chốt Ra, R9, CCT, cỡ lỗ khoét, kiểu viền | Bản vẽ bố trí, bảng đặc tả |
| Nhà thầu trần | Chừa khoang trần, gắn khung trimless trước khi bả | Bản vẽ trần có tim đèn |
| Nhà thầu cơ điện | Đi dây, chia mạch, lắp đèn và căn góc chiếu | Sơ đồ mạch, biên bản lắp đặt |
| Đơn vị nội thất | Đèn trong tủ cùng chip và CCT | Bảng đo phổ đèn trong tủ |
Khi hai đơn vị cùng cấp đèn, hãy yêu cầu cả hai nộp bảng đo phổ theo cùng một mẫu. Việc so sánh Ra, R9 và CCT giữa đèn trần và đèn tủ sẽ nhanh hơn ở bước duyệt mẫu.
Nhà thầu trần cần nhận bản vẽ tim đèn trước khi đóng tấm. Bản trimless không thể lắp bổ sung sau khi trần đã bả và sơn.
FAQ kỹ thuật
Ghi “CRI ≥95” trong hồ sơ đã đủ chưa?
Chưa đủ. Ra không chứa R9. Cần ghi thêm giá trị R9 tối thiểu và mã chip.
Có cần dùng Optisolis cho toàn bộ showroom?
Không. Dùng cho khu hàng giá trị cao hoặc vật liệu nhạy UV. Khu còn lại dùng chip Ra ≥95.
Trần 3,2m có dùng được tỷ lệ 1:2,7:1,6 không?
Tài liệu nhà sản xuất ghi cho tường 2,7–3m. Trần cao hơn cần xác nhận lại bằng file IES hoặc lắp thử.
Tại sao phải căn thước thủy khi lắp nhiều đèn?
Chóa lệch chỉ cần nghiêng khác nhau một chút là vệt sáng lệch nhau, tạo vùng tối trên mặt đứng.
Liên hệ kỹ thuật dự án
📞 Gọi 0938 07 48 49 — gửi bản vẽ mặt bằng hoặc số lượng tủ.
Kỹ sư G-Tech trả lại sơ đồ bố trí đèn và bảng vật tư trong 48 giờ.
📍 TP.HCM · Hà Nội — thi công toàn quốc
Tham khảo thêm tiêu chuẩn thông số chiếu sáng tủ trang sức cao cấp.